Phần I

Khái niệm và Đặc trưng Dân tộc

Quá trình hình thành dân tộc, hai nghĩa của khái niệm dân tộc và năm đặc trưng cơ bản về lãnh thổ, kinh tế, ngôn ngữ, văn hóa và nhà nước.

Tiến trình hình thành dân tộc

Dân tộc là hình thức cộng đồng người cao nhất, phát triển sau các hình thức: thị tộc, bộ lạc và bộ tộc.

Hai tầng ý nghĩa của dân tộc

1. Nghĩa rộng (Dân tộc - Quốc gia/Nation)

Chỉ cộng đồng người ổn định làm thành nhân dân một nước, có lãnh thổ riêng, kinh tế thống nhất, ngôn ngữ chung và có ý thức về sự thống nhất quốc gia.

Minh họa khái niệm Dân tộc - Quốc gia
Ảnh: “Một tấm bưu thiếp từ năm 1916 cho thấy hình ảnh nhân cách hóa quốc gia của một số nước Đồng minh trong Thế chiến I, mỗi người cầm một lá cờ đại diện cho quốc gia của họ.”

2. Nghĩa hẹp (Dân tộc - Tộc người/Ethnie)

Chỉ các cộng đồng người có mối liên hệ chặt chẽ về nguồn gốc, ngôn ngữ, văn hóa và ý thức tự giác tộc người; đây là bộ phận cấu thành nên quốc gia.

Minh họa khái niệm Dân tộc - Tộc người
Ảnh: “Một nghệ sĩ biểu diễn mặc trang phục truyền thống trong lễ hội Quốc khánh ở Kuala Lumpur, Malaysia.”

5 Đặc trưng cốt lõi của Dân tộc (Quốc gia)

1. Lãnh thổ

Có một vùng đất, vùng trời, vùng biển ổn định, là không gian sinh tồn của cộng đồng.

2. Kinh tế

Có chung một phương thức sinh hoạt kinh tế, tạo ra sự gắn kết bền vững giữa các bộ phận trong dân tộc.

3. Ngôn ngữ

Sử dụng một ngôn ngữ chung làm công cụ giao tiếp chính trong mọi lĩnh vực đời sống.

4. Văn hóa và tâm lý

Có nền văn hóa và đặc điểm tâm lý chung, biểu hiện qua lối sống, phong tục và bản sắc riêng.

5. Nhà nước

Có một Nhà nước thống nhất quản lý, đại diện cho dân tộc trong quan hệ quốc tế.

Minh họa đặc trưng Dân tộc Việt Nam
Ảnh: Minh họa 5 đặc trưng dân tộc. Nguồn: baochinhphu.vn
1 / 8
Trò chuyện với AI
Một khối Việt Nam